Nước là nguồn sống thiết yếu, chiếm tới hơn 70% cơ thể con người. Tuy nhiên, không phải nguồn nước nào cũng an toàn để sử dụng. Chính vì vậy, Bộ Y Tế đã ban hành tiêu chuẩn nước uống nhằm đảm bảo sức khỏe cộng đồng, giúp người dân dễ dàng nhận biết và kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt, nước uống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật chi tiết về tiêu chuẩn này và những điều cần lưu ý khi đánh giá nguồn nước của mình.
Tiêu chuẩn nước uống theo quy định của Bộ Y Tế
Căn cứ pháp lý
Tiêu chuẩn nước uống mới nhất hiện nay được quy định tại QCVN 01-1:2018/BYT, ban hành bởi Bộ Y Tế. Đây là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân cung cấp nước và các đơn vị kiểm định chất lượng nước trên toàn quốc.
Mục đích của tiêu chuẩn
-
Bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng khỏi các tác nhân gây hại có trong nước.
-
Kiểm soát các chỉ tiêu vi sinh, hóa lý và kim loại nặng.
-
Đảm bảo nước uống đạt chất lượng an toàn trước khi đến tay người dân.
Các chỉ tiêu chính trong tiêu chuẩn nước uống
Chỉ tiêu cảm quan
-
Màu sắc: Không màu hoặc có màu nhạt tự nhiên (dưới 15 TCU).
-
Mùi vị: Không mùi, không vị lạ.
-
Độ đục: ≤ 2 NTU để đảm bảo độ trong suốt và an toàn.
Chỉ tiêu vi sinh
Đây là nhóm quan trọng nhất trong tiêu chuẩn nước uống:
-
Coliform tổng số: 0/100ml.
-
E.coli: 0/100ml.
-
Clostridium perfringens: 0/100ml.
=> Nước uống tuyệt đối không được chứa vi khuẩn gây bệnh.
Chỉ tiêu hóa học
Bao gồm các chất có thể ảnh hưởng đến sức khỏe khi tồn tại lâu dài:
-
Amoni (NH4+): ≤ 0,3 mg/L.
-
Nitrit (NO2-): ≤ 0,05 mg/L.
-
Nitrat (NO3-): ≤ 50 mg/L.
-
Asen (As): ≤ 0,01 mg/L.
-
Chì (Pb): ≤ 0,01 mg/L.
-
Thủy ngân (Hg): ≤ 0,001 mg/L.
-
Clo dư: ≤ 0,3 mg/L (đối với nước máy khử trùng).
Chỉ tiêu phóng xạ
-
Alpha tổng: ≤ 0,1 Bq/L.
-
Beta tổng: ≤ 1,0 Bq/L.
=> Đảm bảo nước không nhiễm phóng xạ tự nhiên hay nhân tạo.
Phân biệt tiêu chuẩn nước uống trực tiếp và nước sinh hoạt
| Tiêu chí | Nước uống trực tiếp | Nước sinh hoạt |
|---|---|---|
| Mục đích sử dụng | Dùng để uống ngay không cần đun sôi | Dùng cho tắm giặt, rửa, nấu ăn |
| Quy chuẩn | QCVN 6-1:2010/BYT | QCVN 01:2018/BYT |
| Mức độ xử lý | Cao, cần lọc vi sinh và khử trùng | Thấp hơn, tập trung xử lý cơ bản |
| Yêu cầu kiểm nghiệm | Thường xuyên và nghiêm ngặt | Kiểm tra định kỳ theo khu vực |
Các chỉ tiêu chất lượng
| Tên chỉ tiêu | Giới hạn tối đa | Phương pháp thử | Phân loại chỉ tiêu |
| Stibi, mg/l |
0,02
|
ISO 11885:2007; ISO 15586:2003;
AOAC 964.16 |
A |
| Arsen, mg/l | 0,01 | TCVN 6626:2000 (ISO11969:1996);
ISO 11885:2007; ISO15586:2003; AOAC 986.15 |
A |
|
Bari, mg/l
|
0,7 | ISO 11885:2007; AOAC 920.201 | A |
| Bor, mg/l | 0,5 | TCVN 6635:2000 (ISO 9390:1990);
ISO 11885:2007 |
A |
| Bromat, mg/l | 0,01 | ISO 15061:2001 | A |
| Cadmi, mg/l | 0,003 | TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986);
ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 974.27; AOAC 986.15 |
A |
| Clor, mg/l | 5 | ISO 7393-1:1985, ISO 7393-2:1985,
ISO 7393-3:1990 |
A |
| Clorat, mg/l | 0,7 | TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997) | A |
|
Clorit, mg/l
|
0,7 | TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997) | A |
|
Crom, mg/l
|
0,05 | TCVN 6222:2008 (ISO 9174:1998);
ISO 11885:2007; ISO 15586:2003 |
A |
| Đồng, mg/l | 2 | TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986);
ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 960.40 |
A |
| Cyanid, mg/l | 0,07 | TCVN 6181:1996 (ISO 6703-1:1984);
TCVN 7723:2007 (ISO 14403:2002) |
A |
| Fluorid, mg/l | 1,5 | TCVN 6195:1996 (ISO 10359-1:1992);
TCVN 6490:1999 (ISO 10359-2:1994); ISO 10304-1:2007 |
A |
| Chì, mg/l | 0,01 | TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986);
ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 974.27 |
A |
| Mangan, mg/l | 0,4 | TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986);
ISO 11885:2007; ISO 15586:2003 |
A |
| Thủy ngân, mg/l | 0,006 | TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999);
AOAC 977.22 |
A |
| Molybden, mg/l | 0,07 | TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003);
ISO 11885:2007; ISO 15586:2003 |
A |
| Nickel, mg/l | 0,07 | TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986);
ISO 11885:2007; ISO 15586:2003 |
A |
| Nitrat, mg/l | 50 | TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3:1998);
ISO 10304-1:2007 |
A |
|
Nitrit, mg/l
|
3 | TCVN 6178: 1996 (ISO 6777:1984);
ISO 10304-1:2007 |
A |
| Selen, mg/l | 0,01 | TCVN 6183:1996 (ISO 9965:1993);
ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 986.15 |
A |
| Hoạt độ phóng xạ a, Bq/l | 0,5 | ISO 9696:2007 | B |
|
Hoạt độ phóng xạ b, Bq/l
|
1 | ISO 9697:2008 | B |
- Chỉ tiêu loại A bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy.
- Chỉ tiêu loại B không bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy nhưng tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm nước uống đóng chai phải đáp ứng các quy định đối với chỉ tiêu loại B.
Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng
| STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Giới hạn tối đa cho phép | Phương pháp thử | Mức độ giám sát |
| I. Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ | |||||
| 1 | Màu sắc | TCU | 15 | TCVN 6185 – 1996 (ISO 7887 – 1985) hoặc SMEWW 2120 | A |
| 2 | Mùi vị | – | Không có mùi, vị lạ | Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B | A |
| 3 | Độ đục | NTU | 2 | TCVN 6184 – 1996 (ISO 7027 – 1990) hoặc SMEWW 2130 B | A |
| 4 | pH | – | Trongkhoảng6,5 – 8,5 | TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 – H+ | A |
| 5 | Độ cứng, tính theo CaCO3 | mg/l | 300 | TCVN 6224 – 1996 hoặc SMEWW 2340C | A |
| 6 | Tổng chất rắn hoà tan (TDS) | mg/l | 1000 | SMEWW 2540 C | A |
| 7 | Hàm lượng Nhôm | mg/l | 0,2 | TCVN 6657 : 2000 (ISO 12020 :1997) | B |
| 8 | Hàm lượng Amoni | mg/l | 3 | SMEWW 4500 – NH3 C hoặc SMEWW 4500 – NH3 D | B |
| 9 | Hàm lượng Antimon | mg/l | 0,005 | US EPA 200.7 | C |
| 10 | Hàm lượng Asen tổng số | mg/l | 0,01 | TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 – As B | B |
| 11 | Hàm lượng Bari | mg/l | 0,7 | US EPA 200.7 | C |
| 12 | Hàm lượng Bo tính chung cho cả Borat và Axit boric | mg/l | 0,3 | TCVN 6635: 2000 (ISO 9390: 1990) hoặc SMEWW 3500 B | C |
| 13 | Hàm lượng Cadimi | mg/l | 0,003 | TCVN6197 – 1996, (ISO 5961 – 1994) hoặc SMEWW 3500 Cd | C |
| 14 | Hàm lượng Clorua | mg/l | 250- 300 | TCVN6194 – 1996, (ISO 9297 – 1989) hoặc SMEWW 4500 – Cl- D | A |
| 15 | Hàm lượng Crom tổng số | mg/l | 0,05 | TCVN 6222 – 1996 (ISO 9174 – 1990) hoặc SMEWW 3500 – Cr – | C |
| 16 | Hàm lượng Đồng tổng số | mg/l | 1 | TCVN 6193 – 1996
(ISO 8288 – 1986) hoặc SMEWW 3500 – Cu |
C |
| 17 | Hàm lượng Xianua | mg/l | 0,07 | TCVN 6181 – 1996
(ISO 6703/1 – 1984) hoặc SMEWW 4500 – CN |
C |
| 18 | Hàm lượng Florua | mg/l | 1,5 | TCVN 6195 – 1996
(ISO10359 – 1 – 1992) hoặc SMEWW 4500 – F |
B |
| 19 | Hàm lượng Hydro sunfur | mg/l | 0,05 | SMEWW 4500 – S2- | B |
| 20 | Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ + Fe3+) | mg/l | 0,3 | TCVN 6177 – 1996
(ISO 6332 – 1988) hoặc SMEWW 3500 – Fe |
A |
| 21 | Hàm lượng Chì | mg/l | 0,01 | TCVN 6193 – 1996
(ISO 8286 – 1986) SMEWW 3500 – Pb A |
B |
| 22 | Hàm lượng Mangan tổng số | mg/l | 0,3 | TCVN 6002 – 1995
(ISO 6333 – 1986) |
A |
| 23 | Hàm lượng Thuỷngân tổng số | mg/l | 0,001 | TCVN 5991 – 1995
(ISO 5666/1-1983 – ISO 5666/3 -1983) |
B |
| 24 | Hàm lượng Molybden | mg/l | 0,07 | US EPA 200.7 | C |
| 25 | Hàm lượng Niken | mg/l | 0,02 | TCVN 6180 -1996
(ISO8288 -1986) SMEWW 3500 – Ni |
C |
| 26 | Hàm lượng Nitrat | mg/l | 50 | TCVN 6180 – 1996
(ISO 7890 -1988) |
A |
| 27 | Hàm lượng Nitrit | mg/l | 3 | TCVN 6178 – 1996
(ISO 6777-1984) |
A |
| 28 | Hàm lượng Selen | mg/l | 0,01 | TCVN 6183-1996
(ISO 9964-1-1993) |
C |
| 29 | Hàm lượng Natri | mg/l | 200 | TCVN 6196 – 1996
(ISO 9964/1 – 1993) |
B |
| 30 | Hàm lượng Sunphát | mg/l | 250 | TCVN 6200 – 1996
(ISO9280 – 1990) |
A |
| 31 | Hàm lượng Kẽm | mg/l | 3 | TCVN 6193 – 1996
(ISO8288 – 1989) |
C |
| 32 | Chỉ số Pecmanganat | mg/l | 2 | TCVN 6186:1996
hoặc ISO 8467:1993 (E) |
A |
| II. Hàm lượng các chất hữu cơ | |||||
| a. Nhóm Alkan clo hóa | |||||
| 33 | Cacbontetraclorua | µg/l | 2 | US EPA 524.2 | C |
| 34 | Diclorometan | µg/l | 20 | US EPA 524.2 | C |
| 35 | 1,2 Dicloroetan | µg/l | 30 | US EPA 524.2 | C |
| 36 | 1,1,1 – Tricloroetan | µg/l | 2000 | US EPA 524.2 | C |
| 37 | Vinyl clorua | µg/l | 5 | US EPA 524.2 | C |
| 38 | 1,2 Dicloroeten | µg/l | 50 | US EPA 524.2 | C |
| 39 | Tricloroeten | µg/l | 70 | US EPA 524.2 | C |
| 40 | Tetracloroeten | µg/l | 40 | US EPA 524.2 | C |
| b. Hydrocacbua Thơm | |||||
| 41 | Phenol và dẫn xuất của Phenol | µg/l | 1 | SMEWW 6420 B | B |
| 42 | Benzen | µg/l | 10 | US EPA 524.2 | B |
| 43 | Toluen | µg/l | 700 | US EPA 524.2 | C |
| 44 | Xylen | µg/l | 500 | US EPA 524.2 | C |
| 45 | Etylbenzen | µg/l | 300 | US EPA 524.2 | C |
| 46 | Styren | µg/l | 20 | US EPA 524.2 | C |
| 47 | Benzo(a)pyren | µg/l | 0.7 | US EPA 524.2 | B |
| c. Nhóm Benzen Clo hoá | |||||
| 48 | Monoclorobenzen | µg/l | 300 | US EPA 524.2 | B |
| 49 | 1,2 – Diclorobenzen | µg/l | 1000 | US EPA 524.2 | C |
| 50 | 1,4 – Diclorobenzen | µg/l | 300 | US EPA 524.2 | C |
| 51 | Triclorobenzen | µg/l | 20 | US EPA 524.2 | C |
| d. Nhóm các chất hữu cơ phức tạp | |||||
| 52 | Di (2 – etylhexyl) adipate | µg/l | 80 | US EPA 524.2 | C |
| 53 | Di (2 – etylhexyl) phtalat | µg/l | 8 | US EPA 524.2 | C |
| 54 | Acrylamide | µg/l | 0,5 | US EPA 8032A | C |
| 55 | Epiclohydrin | µg/l | 0,4 | US EPA 8260A | C |
| 56 | Hexacloro butadien | µg/l | 0,6 | US EPA 524.2 | C |
| III. Hoá chất bảo vệ thực vật | |||||
| 57 | Alachlor | µg/l | 20 | US EPA 525.2 | C |
| 58 | Aldicarb | µg/l | 10 | US EPA 531.2 | C |
| 59 | Aldrin/Dieldrin | µg/l | 0,03 | US EPA 525.2 | C |
| 60 | Atrazine | µg/l | 2 | US EPA 525.2 | C |
| 61 | Bentazone | µg/l | 30 | US EPA 515.4 | C |
| 62 | Carbofuran | µg/l | 5 | US EPA 531.2 | C |
| 63 | Clodane | µg/l | 0,2 | US EPA 525.2 | C |
| 64 | Clorotoluron | µg/l | 30 | US EPA 525.2 | C |
| 65 | DDT | µg/l | 2 | SMEWW 6410B,hoặc SMEWW 6630 C | C |
| 66 | 1,2 – Dibromo – 3 Cloropropan | µg/l | 1 | US EPA 524.2 | C |
| 67 | 2,4 – D | µg/l | 30 | US EPA 515.4 | C |
| 68 | 1,2 – Dicloropropan | µg/l | 20 | US EPA 524.2 | C |
| 69 | 1,3 – Dichloropropen | µg/l | 20 | US EPA 524.2 | C |
| 70 | Heptaclo và heptaclo epoxit | µg/l | 0,03 | SMEWW 6440C | C |
| 71 | Hexaclorobenzen | µg/l | 1 | US EPA 8270 – D | C |
| 72 | Isoproturon | µg/l | 9 | US EPA 525.2 | C |
| 73 | Lindane | µg/l | 2 | US EPA 8270 – D | C |
| 74 | MCPA | µg/l | 2 | US EPA 555 | C |
| 75 | Methoxychlor | µg/l | 20 | US EPA 525.2 | C |
| 76 | Methachlor | µg/l | 10 | US EPA 524.2 | C |
| 77 | Molinate | µg/l | 6 | US EPA 525.2 | C |
| 78 | Pendimetalin | µg/l | 20 | US EPA 507, US EPA 8091 | C |
| 79 | Pentaclorophenol | µg/l | 9 | US EPA 525.2 | C |
| 80 | Permethrin | µg/l | 20 | US EPA 1699 | C |
| 81 | Propanil | µg/l | 20 | US EPA 532 | C |
| 82 | Simazine | µg/l | 20 | US EPA 525.2 | C |
| 83 | Trifuralin | µg/l | 20 | US EPA 525.2 | C |
| 84 | 2,4 DB | µg/l | 90 | US EPA 515.4 | C |
| 85 | Dichloprop | µg/l | 100 | US EPA 515.4 | C |
| 86 | Fenoprop | µg/l | 9 | US EPA 515.4 | C |
| 87 | Mecoprop | µg/l | 10 | US EPA 555 | C |
| 88 | 2,4,5 – T | µg/l | 9 | US EPA 555 | C |
| IV. Hoá chất khử trùng và sản phẩm phụ | |||||
| 89 | Monocloramin | µg/l | 3 | SMEWW 4500 – Cl G | B |
| 90 | Clo dư | µg/l | Trongkhoảng0,3 – 0,5 | SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1 | A |
| 91 | Bromat | µg/l | 25 | US EPA 300.1 | C |
| 92 | Clorit | µg/l | 200 | SMEWW 4500 Cl hoặc US EPA 300.1 | C |
| 93 | 2,4,6 Triclorophenol | µg/l | 200 | SMEWW 6200 hoặc US EPA 8270 – D | C |
| 94 | Focmaldehyt | µg/l | 900 | SMEWW 6252 hoặc US EPA 556 | C |
| 95 | Bromofoc | µg/l | 100 | SMEWW 6200 hoặc US EPA 524.2 | C |
| 96 | Dibromoclorometan | µg/l | 100 | SMEWW 6200 hoặc US EPA 524.2 | C |
| 97 | Bromodiclorometan | µg/l | 60 | SMEWW 6200 hoặc US EPA 524.2 | C |
| 98 | Clorofoc | µg/l | 200 | SMEWW 6200 | C |
| 99 | Axit dicloroaxetic | µg/l | 50 | SMEWW 6251 hoặc US EPA 552.2 | C |
| 100 | Axit tricloroaxetic | µg/l | 100 | SMEWW 6251 hoặc US EPA 552.2 | C |
| 101 | Cloral hydrat (tricloroaxetaldehyt) | µg/l | 10 | SMEWW 6252 hoặc US EPA 8260 – B | C |
| 102 | Dicloroaxetonitril | µg/l | 90 | SMEWW 6251 hoặc US EPA 551.1 | C |
| 103 | Dibromoaxetonitril | µg/l | 100 | SMEWW 6251 hoặc US EPA 551.1 | C |
| 104 | Tricloroaxetonitril | µg/l | 1 | SMEWW 6251 hoặc US EPA 551.1 | C |
| 105 | Xyano clorit (tính theo CN-) | µg/l | 70 | SMEWW 4500J | C |
| V. Mức nhiễm xạ | |||||
| 106 | Tổng hoạt độ α | pCi/l | 3 | SMEWW 7110 B | B |
| 107 | Tổng hoạt độ β | pCi/l | 30 | SMEWW 7110 B | B |
| VI. Vi sinh vật | |||||
| 108 | Coliform tổng số | Vikhuẩn/
100ml |
0 | TCVN 6187 – 1,2 :1996 (ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặcSMEWW 9222 | A |
| 109 | E.coli hoặc Coliform chịu nhiệt | Vikhuẩn/
100ml |
0 |
TCVN 6187 – 1,2 :1996 (ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc
SMEWW 9222
|
A |
Cách kiểm tra nước uống có đạt tiêu chuẩn hay không
1. Kiểm tra cảm quan
Quan sát màu sắc, mùi vị và độ trong của nước. Nếu có mùi lạ hoặc đục, cần kiểm tra thêm.
2. Dùng bộ test nhanh
Hiện nay có nhiều bộ test nhanh nước giúp bạn kiểm tra Clo, pH, độ cứng hoặc amoni tại nhà.
3. Kiểm nghiệm tại trung tâm uy tín
Gửi mẫu nước đến các trung tâm kiểm định được Bộ Y Tế công nhận như Viện Sức khỏe Nghề nghiệp & Môi trường, Trung tâm Y tế dự phòng để có kết quả chính xác nhất.
Giải pháp đảm bảo nước uống đạt tiêu chuẩn
Sử dụng hệ thống lọc nước đạt chuẩn
Các thiết bị lọc nước RO, Nano hoặc máy tạo nước ion kiềm có khả năng loại bỏ đến 99,9% tạp chất và vi khuẩn, giúp nguồn nước đạt tiêu chuẩn nước uống của Bộ Y Tế.
Bảo dưỡng thiết bị lọc định kỳ
Vệ sinh lõi lọc, thay lõi đúng thời gian khuyến nghị để duy trì hiệu quả lọc và chất lượng nước.
Kiểm tra nguồn nước định kỳ
Dù sử dụng máy lọc, bạn vẫn nên kiểm tra nước 1–2 lần/năm để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
Tiêu chuẩn nước uống của Bộ Y Tế là căn cứ quan trọng giúp người dân nhận biết và đánh giá chất lượng nguồn nước mình đang sử dụng. Để đảm bảo sức khỏe lâu dài, mỗi gia đình nên chủ động trang bị hệ thống lọc nước đạt chuẩn và thực hiện kiểm tra định kỳ. Một nguồn nước sạch – an toàn chính là nền tảng cho một cuộc sống khỏe mạnh và bền vững.










